Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.
Từ ngày 19/01/2026, Nghị định 28/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, thay thế các quy định cũ về quản lý chất ma túy và tiền chất. Đáng chú ý, một số hoạt chất phổ biến như Carisoprodol và Etomidate đã được đưa vào diện quản lý nghiêm ngặt.

1. Cấu trúc 04 Danh mục phân loại mới
Nghị định mới phân chia các chất ma túy và tiền chất dựa trên mục đích sử dụng và mức độ kiểm soát:
Danh mục I: Tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống (trừ mục đích đặc biệt như an ninh, quốc phòng).
Danh mục II: Sử dụng hạn chế trong nghiên cứu, kiểm nghiệm hoặc lĩnh vực y tế theo quy định.
Danh mục III: Được sử dụng trong nghiên cứu, y tế, và cả thú y.
Danh mục IV: Các tiền chất (Chia làm 3 nhóm: Tiền chất thiết yếu không ứng dụng y học, tiền chất thiết yếu có ứng dụng y học và các hóa chất/dung môi công nghiệp).
2. Điểm mới cần lưu ý đối với Cơ sở Dược & Y tế
Đây là nội dung quan trọng nhất mà các đơn vị cần rà soát lại tồn kho và quy trình quản lý:
Lộ trình chuyển đổi quản lý:
Carisoprodol và Etomidate: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hợp pháp phải thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý chất ma túy kể từ ngày 01/06/2026.
1,4-Butanediol: Phải hoàn thành việc thực hiện các quy định quản lý tiền chất trước ngày 31/12/2026.
3. Phân cấp trách nhiệm quản lý
Nghị định quy định rõ vai trò của các Bộ ngành để tránh chồng chéo:
| Cơ quan quản lý | Phạm vi trách nhiệm |
| Bộ Công an | Quản lý chung, phục vụ an ninh, giám định, kiểm nghiệm. |
| Bộ Y tế | Ban hành danh mục và quản lý chất ma túy, tiền chất dùng trong lĩnh vực y tế. |
| Bộ Công Thương | Quản lý tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp. |
| Bộ NN & PTNT | Quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. |
4. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực từ 19/01/2026.
Thay thế hoàn toàn Nghị định số 57/2022/NĐ-CP và Nghị định số 90/2024/NĐ-CP.